User Tools

Site Tools


31-n-m-s-la-gi

Nậm Sỏ là một xã thuộc huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu, Việt Nam. Xã Nậm Sỏ có diện tích 158 km², dân số năm 1999 là 4590 người,[1] mật độ dân số đạt 29 người/km².

4.1 Điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Xã Nậm Sỏ nằm ở phía Tây Nam của huyện Tân Uyên,có diện tích 15.879,60 ha. Địa giới hành chính được xác định như sau:

+ Phía Bắc tiếp giáp xã Mường Khoa;tiếp giáp xã Nậm Cuổi huyện Sìn Hồ.

+ Phía Nam tiếp giáp các xã huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La.

+ Phía Đông tiếp giáp xã Tà Mít và xã Nậm Cần.

+ Phía Tây tiếp giáp xã Nậm Cuổi huyện Sìn Hồ.

* Địa hình

Xã Nậm Sỏ có địa hình chia cắt phức tạp, chủ yếu là địa hình đồi núi cao, chỉ có những dải đất bằng phẳng ở khu ven suối, ven chân đồi. Các dạng địa hình chủ yếu chia làm 2 loại địa hình cơ bản như sau:

+ Địa hình thung lũng bãi bằng chiếm diện tích rất nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên, phân bố xen kẽ giữa địa hình đồi núi, chủ yếu ở khu vực ven suối Nậm Sỏ, suối Nậm Ngò, suối Nậm Cả, suối Quai Đón..

+ Địa hình núi cao, sườn dốc chiếm trên 80% diện tích đất tự nhiên, là các dãy núi cao, một phần nhỏ được đưa vào trồng rừng còn phần lớn là chưa đưa vào sử dụng.

Khí hậu

Xã Nậm Sỏ mang đặc điểm của vùng nhiệt đới núi cao Tây Bắc, ít chịu ảnh hưởng của bão. Thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh, mưa ít và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

+Chế độ mưa:

Xã có lượng mưa tương đối lớn, trung bình là từ 1.800 mm đến 2.000 mm/năm. Hàng năm mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10, trùng với kỳ thịnh hành của gió mùa Tây . Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa ít(316,4mm). Lượng mưa lớn nhất vào tháng 7, chiếm 87,5% lượng mưa cả năm.

Độ ẩm phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa hằng năm, những tháng mùa mưa độ ẩm tương đối đạt 85%. Các tháng mùa khô từ 75% - 80%.

+ Chế độ nhiệt:

Nhiệt độ ở xã Nậm Sỏ có sự phân biệt rõ rệt giữa các vùng,vùng núi cao có nhiệt độ bình quân 15ºC, vùng núi trung bình có nhiệt độ bình quân đạt 20ºC. ở vùng thấp <700m nhiệt độ bình quân cao hơn 23ºC.

Nhiệt độ bình quân năm là 22,4ºC, tháng giêng có nhiệt độ 15 ºC - 17ºC, tháng 7 có nhiệt độ bình quân 26 ºC; nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 39ºC; nhiệt đọ thấp nhất là 1ºC.

+ Chế độ gió:

Do cấu trúc địa hình trong khu vực phức tạp đã tạo ra 03 loại gió chính như sau: Gió mùa Tây Nam thịnh hành từ tháng 3 đến tháng 7 và thường gây ra hiệu ứng phơn, rất khô và nóng; gió mùa Đông Nam thổi mạnh từ tháng 4 đến tháng 10, gây ra mưa lớn, nhất là các sườn đón gió; từ tháng 11 đến tháng 3 có gió mùa Đông Bắc, nhưng khi thổi vào khu vực xã Nậm Sỏ đã bị biến tính mạnh, tốc độ gió đã giảm và gây nên kiểu thời tiết khô lạnh.

Thủy văn: Chế độ thủy văn của xã rất phức tạp, chịu ảnh hưởng chế độ thủy lưu của các con suối như suối Nậm Là, Nậm Sỏ, Nậm Ngò, Nậm Cả,Quai Đón… Các con suối này đều bắt nguồn các dãy núi cao nên có chế độ thủy lưu phức tạp. Đặc biệt vào mùa mưa gây hiện tượng lũ lụt, sạt lở. Vào mùa khô thì các con suối cạn kiệt, thiếu nước sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

Với đặc điểm khí hậu, thời tiết, thủy văn như phân tích ở trên cho thấy việc sản xuất và sinh hoạt của nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, cuộc sống của người dân phụ thuộc nhiều vào thời tiết, cây trồng, vật nuôi bị ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển.

Nhiều năm qua xã đã chú trọng đến công tác tu bổ nâng cấp hệ thống thủy lợi, phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp. * Cơ sở hạ tầng

Hệ thống giao thông

Trên địa bàn xã Nậm Sỏ có đường trục chính tuyến từ xã Thân Thuộc – Nậm Cần – UBND xã Nậm Sỏ, đường trục từ UBND xã Nậm Sỏ đến xã Tà Mít, từ ngã ba Thó Ló- Hua Sỏ đi huyện Sìn Hồ, đường trục bản, đường ngõ bản, đường trục chính nội đồng.

Đường trục xã, liên xã:

+ Đường trục chính tuyến từ xã Thân Thuộc – Nậm Cần – UBND xã Nậm Sỏ dài 27km, mặt đường rộng 6,0m, nền đường rộng 7,0m đã được trải nhựa toàn bộ, đi lại thuận tiện trong mùa mưa.

+ Đường trục từ UBND xã Nậm Sỏ đến xã Tà Mít dài 15,0 km, nền đường rộng 6,0 m đã được trải nhựa toàn bộ.

+ Đường trục xã từ ngã ba Thó Ló – Hua Sỏ đi Sìn Hồ dài 16,0 km, nền đường rộng 6 m đã được trải nhựa hoàn toàn.

Như vậy tổng số km đường trục xã, liên xã là 58,0km đã được trải nhựa hoàn toàn.

Đường trục bản
+ Đường trục bản của xã được phân ra thành 11 tuyến với tổng chiều dài 72,6km. Trong đó có 03 tuyến từ trục chính đến 3 bản dài 14 km chưa được cứng hóa, nền đường rộng 5,0m, chiếm …... Số còn lại 8 tuyến đã được cứng hóa chiếm ,…
Đường ngõ bản
+ Tổng chiều dài các đường ngõ bản, đường liên gia là 43,5 km, bề nền bình quân 0.5 – 3,0m. Trong đó 30 km đã được cứng hóa.
Đường trục chính nội đồng
+ Chiều dài các đường trục chính nội đồng 07 km, trong đó toàn bộ chưa được cứng hóa, nền đường rộng từ 1,5 đến 2,5 m.

Hệ thống thủy lợi

Tổng diện tích canh tác ( ruộng lúa) cần tưới 260 ha, trong đó hệ thống các công trình thủy lợi đã cơ bản đảm bảo tưới cho toàn bộ diện tích.

Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng vơi nhu cầu sản xuất

Xã có 09 tuyến kênh mương chính và 08 công trình đầu mối, trong đó có 1 công trình đầu mối tạm. Tổng chiều dài của hệ thống kênh mương là 19,7 km, trong đó về cơ bản hệ thống kênh mương đã được kiên cố hóa toàn bộ.

Hệ thống điện, bưu chính viễn thông

Hệ thống điện của xã đảm bảo 100% số hộ được dùng điện sinh hoạt thường xuyên. Trên địa bàn có 13 trạm biến áp.

Trên địa bàn có 01 bưu điện phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc, sách báo cho nhân dân. Mạng Internet đã có ở các khu vực trung tâm xa, nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông ngày càng tăng cao của nhân dân.

Hệ thống cơ sở giáo dục- đào tạo

Giáo dục là lĩnh vực quan trọng để nâng cao trình độ dân trí, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Thực hiện nghị quyết TW về giáo dục và đào tạo trong những năm qua xã đã chú trọng công tác đào tạo ở tất cả các bậc học cơ sở. Sự nghiệp giáo dục được Đảng bộ, chính quyền, các tổ chức Chính trị - xã hội quan tâm cùng với sự chăm lo đầu tư của các gia đình đối với con em ngày một tốt hơn. Phong trào dạy tốt, học tốt tiếp tục được duy trì, chất lượng giáo dục ở cấp học, bậc học được phản ánh kết quả đích thực.

Xã có 10 điểm trường mầm non với 18 lớp. 02 trường tiểu học chia ra làm 2 khu vực với 16 điểm trường và 01 trường trung học cơ sở, cụ thể như sau:
- Trường mầm non:
+ Gồm 2 trường chính và 08 điểm trường tại các bản, hầu hết các phòng học đã được kiên cố.
- Trường tiểu học:
+ Gồm 2 trường chính và 16 điểm tại các bản .Có tổng số 74 phòng học có 69 phòng kiên cố 05 phòng tạm với 1456 học sinh.
- Trường trung học cơ sở: 
+ Có 01 trường PTDT BT THCS Nậm Sỏ tại trung tâm xã với ..............
- 

Hệ thống cơ sở văn hóa, thể dục - thể thao

Phong trào văn hoá thể thao trong những năm qua đã có nhiều những hoạt động thiết thực, mở rộng phạm vi hoạt động từ cấp xã xuống đến thôn. Trong xã thường xuyên tổ chức giao lưu văn hoá văn nghệ chào mừng các ngày lễ lớn hàng năm, phát huy và gìn giữ truyền thống văn hoá dân tộc của địa phương.

Hiện tại xã Nậm Sỏ có nhà văn hoá, có 5/22 bản có nhà văn hóa, tuy nhiên chưa có khu hoạt động thể thao.

Trong thời gian tới cần mở rộng, xây dựng thêm các sân thể dục - thể thao trung tâm xã và điểm vui chơi thể thao ở các bản.

Hệ thống cơ sở y tế

Công tác y tế của xã trog những năm qua đã có nhiều cố gắng. Công tác khám chữa bệnh và vệ sinh phòng dịch được duy trì thường xuyên, chỉ đạo tiêm chủng đúng định kỳ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được đảm bảo, công tác tuyên truyền vận động kế hoạch hóa gia đình thu được những kết quả tốt. Tỷ lệ tham gia các hình thức bảo hiểm y tế chiếm 90 % .

Trạm y tế của xã có diện tích 15000m² đã được xây dựng kiên cố với 16 giường bệnh.

Công tác xây dựng nông thôn mới

- Xã thường xuyên tuyên truyền vân động nhân dân triển khai thực hiện tốt việc xây dựng chương trình NTM, phát quang đường làng, ngõ xóm, xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh. Hiện nay xã đã đạt 13 tiêu chí đạt 68,4%. Các tiêu chí đã đạt bao gồm:

Tiêu chí số 1 (Tiêu chí quy hoạch)

Tiêu chí số 3(Thủy lợi)

Tiêu chí số 4( Điện)

Tiêu chí số 7( Chợ nông thôn)

Tiêu chí số 8( Bưu điện)

Tiêu chí số 12( Tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên)

Tiêu chí số 13( Hình thức tổ chức sản xuất)

Tiêu chí 15(Y tế)

Tiêu chí số 18(Hệ thống tổ chức chính trị)

Tiêu chí số 19( Tiêu chí an ninh trật tự xã hội)

Tiêu chí số 16( Văn hóa)

Tiêu chí số 17 (Môi trường)

31-n-m-s-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:11 (external edit)